VinFast Feliz II hay Yadea Osta: lệch 290 nghìn đồng, chọn đổi pin hay pin theo xe?
So sánh Feliz II và Yadea Osta tầm 23 đến 34 triệu đồng: giá kèm pin và thuê pin, quãng đường từng hãng công bố, tốc độ, tính năng an toàn, bảo hành và loại bằng lái cần có.
EVViet · 19/10/2026

Giá gần như bằng nhau, chỉ lệch 290 nghìn đồng, nhưng VinFast Feliz II và Yadea Osta H+ lại hợp với hai kiểu người đi rất khác nhau. Một chiếc chạy tới 70 km/h và đổi pin ở tủ công cộng, chiếc kia giới hạn 48 km/h, nhiều tính năng hỗ trợ lái và pin gắn theo xe.
VinFast Feliz II. Ảnh: VinFast
Yadea Osta. Ảnh: Yadea Việt Nam
Thông số chính
Giá niêm yết: Feliz II bản kèm pin 28,7 triệu đồng, bản thuê pin 23 triệu đồng, đã gồm VAT, áp dụng từ 5/7/2026 (thông báo giá xe máy điện VinFast). Yadea Osta H+ 28,99 triệu đồng, Osta P 33,99 triệu đồng (trang Yadea Osta).
Pin: Feliz II pin LFP 1,5 kWh, lắp thêm được 1 pin 1,5 kWh nữa trong cốp. Osta H+ pin lithium 72V30Ah, Osta P 72V45Ah, gắn theo xe.
Quãng đường công bố: Feliz II khoảng 82 km với 1 pin (VnExpress) và khoảng 156 km khi lắp 2 pin, đo ở 30 km/h theo điều kiện thử của VinFast. Osta H+ 120 km, Osta P 181 km, theo điều kiện tiêu chuẩn của Yadea.
Lưu ý: mỗi hãng đo quãng đường theo điều kiện riêng, nên các con số trên chỉ để tham khảo, không so trực tiếp được. Đi thực tế với tốc độ cao hơn, chở nặng hơn thì quãng đường sẽ ngắn hơn.
Tốc độ tối đa: Feliz II khoảng 70 km/h (1 người 65 kg, chế độ Sport). Osta H+ 48 km/h, Osta P 65 km/h.
Động cơ: Feliz II động cơ BLDC Inhub, tối đa 3.000 W, danh định 1.800 W theo VnExpress. Osta động cơ GTR, danh định 1.500 W, tối đa 2.750 W, mô-men xoắn 25,5 Nm.
Tăng tốc Feliz II: 0-50 km/h trong 15 giây (1 người 65 kg).
Sạc: Feliz II dùng bộ sạc 400 W, đầy pin khoảng 4,5 giờ (VnExpress), hoặc đổi pin tại tủ đổi pin.
Kích thước (D x R x C): Feliz II 1.920 x 694 x 1.140 mm, yên cao 780 mm, gầm 134 mm. Osta 1.910 x 710 x 1.140 mm, yên cao 770 mm, gầm 145 mm.
Cốp xe: Feliz II 10 lít khi lắp 2 pin. Osta H+ 14 lít, Osta P 10 lít.
Khối lượng Osta: H+ 92 kg, P khoảng 107 kg.
Phanh và an toàn Osta: phanh đĩa trước và sau, kiểm soát lực kéo TCS, hỗ trợ xuống dốc HDC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HHC.
Chống nước: Feliz II chuẩn IP67, động cơ chịu được nước ngập 0,5 m trong 30 phút. Osta chuẩn IPX7.
Bảo hành: Feliz II xe 6 năm, pin 8 năm, không giới hạn km. Pin Osta bảo hành 3 năm.
Thông số Feliz II lấy từ trang Feliz II của VinFast, trừ các mục ghi nguồn VnExpress.
Giải thích nhanh vài thuật ngữ
- Pin LFP: pin lithium sắt phốt phát, loại pin phổ biến trên xe máy điện vì bền, sạc được nhiều lần.
- 72V30Ah: điện áp 72 vôn, dung lượng 30 ampe giờ. Nhân hai số này sẽ ra năng lượng pin: 72 x 30 = 2.160 Wh, tức khoảng 2,16 kWh. Pin 72V45Ah của Osta P tương đương khoảng 3,24 kWh.
- Công suất danh định và tối đa: danh định là mức động cơ chạy bền lâu dài, tối đa là mức đẩy mạnh trong thời gian ngắn, ví dụ lúc tăng tốc.
- TCS, HDC, HHC: TCS chống bánh sau bị trượt khi vặn ga trên đường trơn. HDC giữ tốc độ chậm và đều khi đổ dốc. HHC giữ xe không bị trôi lùi khi đề pa trên dốc.
- IP67, IPX7: chuẩn chống nước. Số 7 nghĩa là chịu được ngâm nước tạm thời, đi qua đoạn ngập nông không lo hỏng điện.
Giá và chi phí sử dụng
Bản kèm pin của Feliz II rẻ hơn Osta H+ 290 nghìn đồng, coi như bằng giá. Khác biệt lớn nằm ở bản thuê pin 23 triệu đồng: bạn bỏ ra ít hơn gần 6 triệu lúc mua, đổi lại trả phí thuê pin theo gói của VinFast và đổi pin tại tủ đổi pin.
Nếu muốn Feliz II đi xa như con số 156 km, bạn cần dùng 2 pin. Khi mua, nên hỏi đại lý bản kèm pin gồm mấy pin và giá pin thứ hai.
Trang sản phẩm Yadea hiện chỉ niêm yết Osta bán kèm pin. Nếu cần đi xa hơn, bạn có thể lên Osta P, thêm 5 triệu đồng để có pin lớn hơn và tốc độ 65 km/h.
Bằng lái
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 coi xe điện có tốc độ thiết kế không quá 50 km/h và động cơ không quá 4 kW là xe gắn máy, người đủ 16 tuổi được lái mà không cần bằng (toàn văn Luật 36/2024/QH15). Osta H+ (48 km/h, 1.500 W) nằm trong ngưỡng này. Feliz II và Osta P chạy trên 50 km/h nên cần bằng A1. Loại xe cuối cùng vẫn tính theo giấy đăng ký, bạn nên hỏi đại lý trước khi mua cho học sinh.
Màn hình TFT 6,7 inch trên Yadea Osta. Ảnh: Yadea Việt Nam
Hợp với ai
Người đi làm, hay chạy đường lớn, muốn đổi pin nhanh: Feliz II.
Muốn giá mua ban đầu thấp nhất: Feliz II bản thuê pin 23 triệu đồng.
Học sinh từ 16 tuổi chưa có bằng, phụ huynh muốn xe chạy chậm và nhiều tính năng an toàn: Osta H+.
Thích kiểu dáng cổ điển, cần đi xa hơn mỗi lần sạc: Osta P.
Nên chọn xe nào?
Chọn VinFast Feliz II nếu bạn cần xe chạy nhanh hơn, muốn đổi pin ở tủ công cộng thay vì chờ sạc, và coi trọng bảo hành dài.
Chọn Yadea Osta nếu bạn muốn pin gắn theo xe, nhiều tính năng hỗ trợ lái, màn hình TFT, hoặc cần một chiếc xe không phải thi bằng như bản H+.
Xe trong bài
Hãng trong bài
Nguồn
Bài liên quan

Bảng giá xe điện VinFast tháng 10/2026: ô tô và xe máy điện
Giá niêm yết mới nhất của toàn bộ ô tô điện, xe máy điện và xe đạp điện VinFast: từng phiên bản, giá kèm pin và thuê pin, phụ kiện sạc, trang bị tùy chọn và ưu đãi đến 19/12/2026. Cập nhật hằng tháng.
0 lượt xem0 thích0 chia sẻ

VinFast VF 7 hay Geely EX5: cùng 889 triệu, chọn hai cầu hay đi xa hơn?
So sánh VF 7 và Geely EX5 tại Việt Nam: giá từ 740 và 839 triệu đồng, pin khoảng 60 kWh, quãng đường NEDC, thời gian sạc nhanh, kích thước và ưu đãi tháng 10/2026.
0 lượt xem0 thích0 chia sẻ

13 xe máy điện đáng mua: so giá và quãng đường mỗi lần sạc
Từ VinFast Evo 25,6 triệu đến Honda CUV e: đổi pin và mô tô điện Mỹ: bảng xếp theo giá, kèm quãng đường, cách hãng đo và ghi chú xe nào đang bán tại Việt Nam.
4 lượt xem0 thích0 chia sẻ

